Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt, trang 175)

Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt, trang 175)

Ngày Đăng : 21 Tháng Mười Một, 2020

Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt, trang 175), Tài Liệu Học Thi mời bạn đọc tham khảo tài liệu Soạn văn 9: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt, trang

Với chương trình Ngữ Văn lớp 9, học sinh sẽ được học bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt). 

Với tài liệu Soạn văn 9: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt, trang 175), hy vọng sẽ cung cấp thêm tài liệu để chuẩn bị bài trước khi đến lớp. 

Soạn văn Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

I. Bài tập trong SGK

Câu 1. Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong một phương ngữ mà em biết những từ ngữ:

a. Chỉ các sự vật, hiện tượng… không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân.

Một số từ như:

– Móm: lá cọ non, phơi tái dùng để gói cơm nắm, thức ăn các loại.

– Đước: cây mọc ở vùng ngập mặn Tây Nam Bộ, rễ chùm lớn, hạt nảy mầm ngay trên cây.

b. Đồng nghĩa nhưng khác nhau về âm với những từ ngữ trong các phương ngữ hoặc trong ngôn ngữ toàn dân.

Phương ngữ Bắc

Phương ngữ Trung

Phương ngữ Nam

mẹ

mạ

bố

bọ

tía

c. Đồng âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc ngôn ngữ toàn dân.

Phương ngữ Bắc

Phương ngữ Trung

Phương ngữ Nam

hòm: đồ vật dùng để đựng

hòm: áo quan dùng để khâm liệm người chết

hòm: áo quan dùng để khâm liệm người chết

bổ: có ích

bổ: ngã

bổ: té

Câu 2. Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương như ở bài tập 1.a không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân. Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã hội trên các vùng miền của đất nước ta như thế nào?

– Có những từ ngữ địa phương như ở bài tập 1.a không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân vì có những sự vật chỉ xuất hiện ở riêng địa phương đó.

– Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện nước ta có sự khác biệt giữa các vùng miền về các điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán… Nhưng sự khác biệt đó lại không quá lớn, nên các từ ngữ đó không có quá nhiều.

Câu 3. Quan sát hai bảng mẫu ở bài tập 1 và cho biết những từ ngữ nào (ở trường hợp b) và cách hiểu nào (ở trường hợp c) được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân.

Các từ và cách hiểu được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân trong các trường hợp trên là:

  • Trường hợp b: bố, mẹ
  • Trường hợp c: hòm (đồ vật có dạng hình hộp, có nắp đậy, dùng để đựng đồ)

=> Chủ yếu là các từ thuộc phương ngữ Bắc bộ.

Câu 4. Chỉ ra những từ ngữ địa phương có trong đoạn trích. Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ nào? Việc sử dụng những từ ngữ địa phương trong đoạn thơ có tác dụng gì?

– Các từ ngữ địa phương: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ

– Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ Trung Bộ, (cụ thể là thuộc vùng Bắc Trung Bộ như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế).

– Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương: Bài thơ “Mẹ suốt” của nhà thơ Tố Hữu viết về một người mẹ Việt Nam anh hùng sống ở vùng đất Quảng Bình. Với những từ ngữ địa phương trên đã góp phần diễn tả chân thực hình ảnh người mẹ với những suy nghĩ, tình cảm của một người mẹ trên vùng quê ấy.

II. Bài tập ôn luyện thêm

Câu 1. Tìm các từ ngữ địa phương trong các câu sau:

a. 

“Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:

– Thì má cứ kêu đi.

Mẹ nó đâm nổi giận, quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

– Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

– Cơm chín rồi! – Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:

– Con kêu rồi mà người ta không nghe.”

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b. 

“Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm…
Bầm ơi có rét không bầm!
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn”

(Bầm ơi, Tố Hữu)

Gợi ý:

a. Các từ ngữ địa phương là: má, ba, nói trổng, vô, kêu

b. Các từ ngữ địa phương: bầm

Câu 2. Tìm các từ ngữ toàn dân tương ứng với các từ ngữ địa phương sau:

– vô

– ghe

– đậu phộng

– kiếng

– la, rầy

Gợi ý:

– vô: vào

– ghe: thuyền

– đậu phộng: lạc

– kiếng: kính

– la, rầy: mắng

Bài viết liên quan