ADVERTISEMENT
ADVERTISEMENT

Biển pháp cần thực hiện để phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

ADVERTISEMENT

VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ 

1/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng

a/ Vị trí địa lý

– Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên, Campuchia, Duyên hải NTB là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ

Bạn Đang Xem: Biển pháp cần thực hiện để phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

– Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.

b/ Điều kiện tự nhiên & Tài nguyên thiên nhiên

* Thế mạnh

-Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng, đất xám,đất phù sa cổ ở Tây Ninh, Bình Dương.

-Khí hậu cận xích đạo thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

-Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn về thuỷ điện,giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.

-Vùng nằm gần các ngư trường lớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên Giang –>  có điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

-Rừng: không nhiều nhưng là nguồn cung cấp gỗ, nguyên liệu giấy ,du lịch. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản: Nam Cát Tiên, Cần Giờ.

-Khoáng sản: dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho công nghiệp VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.

* Hạn chế

-Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất & sinh hoạt.

c/ Điều kiện kinh tế – xã hội

* Thế mạnh

-Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên môn cao.

-Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL.

-Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: TP.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng TP.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước.

-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.

   * Hạn chế

-Giải quyết việc làm cho lao động từ vùng khác đến.

– Ô nhiễm môi trường.

-CSHT có phát triển nhưng chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.

2/Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ , nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

a/Trong công nghiệp

*Hướng khai thác theo chiều sâu 

– Chiếm tỷ trọng CN cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước).

– Cơ cấu công nghiệp đa dạng, bao gồm nhiều ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…

– Công nghiệp rất phát triển nên nhu cầu năng lượng rất lớn → Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:

+Đường dây 500 KV từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp.HCM)

+Xây dựng các nhà máy thuỷ điện:…………………….

+Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức.

+Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất.

– Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.

– Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong tương lai.

– Tuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.

*Nguyên nhân

– Là vùng có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu.

– Là vùng năng động nhất nước.

– Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.

– Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất nước.

– Vùng có sự đầu tư trong và ngoài nước.

b/ Trong nông-lâm nghiệp

Nông nghiệp

  *Hướng khai thác

-Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng như hồ Dầu Tiếng, Phước Hòa.

-Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước.

 + Thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi có năng suất cao và ứng dụng công nghệ thông tin

 + Trồng với qui mô lớn các loại cây công nghiệp…………………………….

* Nguyên nhân

– ĐNB có 1 mùa khô kéo dài cần giải quyết nước tưới.

– Do giống cao su cũ, già cỗi, năng suất thấp.

– Người dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp.

– Vùng có điều kiện để phát triển nông nghiệp.

– Nhu cầu trong vùng lớn.

Lâm nghiệp:

*Hướng khai thác

– Cần được bảo vệ nhất là ở vùng thượng lưu các con sông để giữ nguồn nước ngầm, môi trường sinh thái.

– Bảo vệ và quy hoạch tốt vùng rừng ngập mặn, vườn quốc gia.

*Nguyên nhân

– Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường,phát triển bền vững.

– Vùng có nhiều rừng.

c/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển

* Lí do để phát triển kinh tế biển

– Có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển: Tài nguyên biển phong phú, đa dạng, nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm ….

– Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu.

– Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ ở ĐNB.

– Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.

– Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…

– Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.

– Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều ngành kinh tế khác.

*Lí do bảo vệ môi trường biển

– Vùng có nhiều rừng.

– Do khai thác khoáng sản, thủy sản … dễ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới phát triển du lịch, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng.

– Công nghiệp rất phát triển tác động đến môi trường biển.

21/08/2020 138

Câu hỏi Đáp án và lời giải

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C

Chu Huyền (Tổng hợp)

Biện pháp cần thực hiện để phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở ĐNB là: 

Xem Thêm : Mission success là gì

+ Đảm bảo cơ sở năng lượng

+ Không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư nước ngoài.

+ Vấn đề môi trường phải luôn được quan tâm

+ Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch mà vùng có nhiều tiềm năng.

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

Câu 1. Giải pháp có ý nghĩa hàng đầu trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu của nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

Quảng cáo

A. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

B. hoàn chỉnh mạng lưới thủy lợi.

C. bảo vệ vốn rừng.

D. thay đổi cơ cấu cây trồng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: SGK/180, địa lí 12 cơ bản.

Câu 2. Để khai thác tốt hơn lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp, Đông Nam Bộ cần phải:

A. Tăng cường cơ sở năng lượng, giải quyết tốt vấn đề môi trường.

B. Đầu tư mạnh vào công nghiệp khai thác dầu khí để xuất khẩu.

C. Hình thành thêm các khu công nghiệp ở các thành phố lớn.

D. Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

Quảng cáo

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: SGK/179, địa lí 12 cơ bản.

Câu 3. Nói về tiêu chí của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, ý kiến nào dưới đây không đúng?

A. nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đầu tư vốn, khoa học công nghệ.

B. giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

C. ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ.

D. khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: SGK/178, địa lí 12 cơ bản.

Câu 4. Ở Đông Nam Bộ, để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, vấn đề quan trọng cần quan tâm là

A. áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thuỷ lợi.

B. cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng.

C. thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn đất.

D. thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: SGK/180, địa lí 12 cơ bản.

Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ không tiếp giáp với Campuchia?

A. Bà Rịa, Tây Ninh.

B. Đồng Nai, Bình Phước.

C. Tây Ninh, Bình Phước.

D. Bình Dương, Đồng Nai.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta thấy các tỉnh (thành phố) thuộc Đông Nam Bộ có chung đường biên giới trên đất liền với Campuchia tỉnh Tây Ninh và Bình Phước.

Quảng cáo

Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết cây thuốc lá phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

A. Bình Dương.

B. Bà Rịa – Vũng Tàu.

C. Tây Ninh.

D. Đồng Nai.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

B1. Nhận dạng kí hiệu cây thuốc lá ở Atlat trang 29 và Atlat trang 3.

B2. Kí hiệu cây cao su thể hiện nhiều nhất ở tỉnh Tây Ninh → Cây thuốc lá phân bố chủ yếu ở tỉnh Tây Ninh và tiếp theo là tỉnh Đồng Nai.

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?

A. Biên Hòa

B. TP. Hồ Chí Minh

C. Bình Dương

D. Tây Ninh

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

B1. Nhận dạng kí hiệu trung tâm công nghiệp và kết hợp Atlat trang 3.

B2. Ta thấy, Thủ Dầu Một, Biên Hòa và Vũng Tàu có giá trị sản xuất công nghiệp ở quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng; TP. Hồ Chí Minh có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng và các trung tâm công nghiệp còn lại có giá trị sản xuất dưới 9 nghìn tỉ đồng (Tây Ninh, Bình Dương,…).

Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy điện nào sau đây ở Đông Nam Bộ chạy bằng dầu?

A. Thủ Đức.

B. Bà Rịa.

C. Phú Mỹ.

D. Cà Mau.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy nhà máy điện ở Đông Nam Bộ chạy bằng dầu là nhà máy điện Thủ Đức; còn nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Phú Mỹ chạy bằng khí, nhà máy điện Cà Mau chạy bằng khí nhưng thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có chung đường biên giới trên đất liền với Campuchia?

A. Bà Rịa – Vũng Tàu

B. Đồng Nai

C. Tây Ninh

D. Bình Dương

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

B1. Nhận dạng kí hiệu đường biên giới trên bộ ở Atlat trang 3.

B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, xác định các tỉnh có chung đường biên giới trên đất liền với Campuchia là Tây Ninh, Bình Phước.

Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết cây cao su phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

A. Tây Ninh

B. Bình Phước

C. Đồng Nai

D. Bình Dương

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

B1. Nhận dạng kí hiệu cây cao su ở Atlat trang 29.

B2. Kí hiệu cây cao su thể hiện nhiều nhất ở tỉnh Bình Phước. Cây cao su phân bố chủ yếu ở tỉnh Bình Phước.

Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng?

A. TP. Hồ Chí Minh

B. Biên Hòa

Xem Thêm : Giải sách bài tập Địa lý lớp 6 Bài 6: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả

C. Bà Rịa – Vũng Tàu

D.Thủ Dầu Một

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

B1. Nhận dạng kí hiệu trung tâm công nghiệp (vòng tròn màu đỏ).

B2. Vòng tròn lớn nhát thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng là: TP. Hô Chí Minh.

Câu 12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy điện nào sau đây ở Đông Nam Bộ chạy bằng tuôc bin khí?

A. Trị An

B. Thác Mơ

C. Bà Rịa

D. Cần Đơn

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29:

B1. Nhận dạng kí hiệu nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí.

B2. Xác định được:

– Nhà máy điện chạy bằng khí là Bà Rịa.

– Các nhà máy điện Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An là nhà máy thủy điện.

⇒ Loại đáp án A, B, D.

Câu 13. Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

A. Hạn chế về trình độ hơn.

B. Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường.

C. Có trình độ học vấn cao hơn.

D. Có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là: Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường.

Câu 14. Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là

A. hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

B. tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

C. bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

D. phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

Câu 15. Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nên Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta.

Câu 16. Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ

A. Khí hậu ít có sự phân hóa theo độ cao.

B. Sông có giá trị hơn về thủy điện.

C. Nguồn nước ngầm phong phú hơn.

D. Có tiềm năng lớn về rừng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ khí hậu ở Đông Nam Bộ ít có sự phân hóa theo độ cao còn Tây Nguyên do có các cao nguyên phân bậc theo độ cao nên khí hậu ở đây có sự phân hóa theo độ cao hơn.

Câu 17. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ là do

A. đây là vùng có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng sự phát triển chưa tương xứng vì lãnh thổ hẹp.

B. đây là vùng có cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác.

C. đây là vùng có GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị xuất khẩu cao nhất cả nước.

D. sức ép dân số lên các vấn đề kinh tế – xã hội và môi trường.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

ĐNB có nhiều điều kiện tự nhiên và KT – Xh thuận lợi cho phát triển kinh tế: vị trí địa lí, chính sách phát triển, cơ sở vc kĩ thuật, thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước…. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, lãnh thổ có khai thác theo chiều sâu mới phát huy được hiệu quả nhất các nguồn lực này, mang lại năng suất chất lượng.

Câu 18. Có bao nhiêu vấn đề sau đây được đặt ra trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ?

1. Vấn đề thủy lợi

2. Việc thay đổi cơ cấu cây trồng

3. Bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông

4. Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Các vấn đề đặt ra trong phát triển nông, lâm nghiệp ở ĐNB là:

– Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu, các công trình thủy lợi được xây dựng, giải quyết vấn đề nước sinh hoaạtaà sản xuất.

– Thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của vùng như: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.

– Cần bảo vệ vốn rừng ở thượng lưu cũng như phục hồi và phát triển rừng ngập.

Như vậy có 4 vấn đề được đặt ra trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.

Câu 19. Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thủy lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là

A. áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất.

B. tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu.

C. thay thế các giống cây trồng cũ bằng các giống cây trồng cho nắng suất cao.

D. nâng cao trình độ cho nguồn lao động.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển NN ở ĐNB. Tiếp đến là vấn đề thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của vùng như là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.

Câu 20. Do sự hình thành và phát triển công nghiệp khai thác dầu khí nên khu vực Đông Nam Bộ đã có những chuyển biến nào dưới đây?

A. Có nguồn tài nguyên dầu khí dồi dào.

B. Có nguồn lao động đông, chuyên môn kĩ thuật cao.

C. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử.

D. Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế tăng nhanh.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Công nghiệp khai thác dầu khí đem lại nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, thu nhiều ngoại tệ nên đã thúc đấy sự phát triển công nghiệp của vùng, nâng cao tỉ trọng công nghiệp và làm cho tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế những năm gần đây ở Đông Nam Bộ tăng nhanh.

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12 có đáp án ôn thi THPT Quốc gia hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

ADVERTISEMENT

Nguồn: https://quatangtiny.com
Danh mục: Blog

ADVERTISEMENT

Related Posts

Next Post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài Viết Mới

ADVERTISEMENT