Sơ đồ Hoocne: Cách sử dụng và bài tập trong cách chia đa thức

Sơ đồ Hoocne: Cách sử dụng và bài tập trong cách chia đa thức

Ngày Đăng : 27 Tháng Mười, 2020

Sơ đồ Hoocne: Cách sử dụng và bài tập trong cách chia đa thức, Sơ đồ Hoocne là một phương pháp dùng để giải nhanh các bài toán chia đa thức lớp 8. Sau đây là nội

Sơ đồ Hoocne là một phương pháp dùng để giải nhanh các bài toán chia đa thức lớp 8. Qua tài liệu này giúp các bạn học sinh tiếp cận được với phương pháp chia đa thức, phân tích đa thức nhân tử một cách tiết kiệm thời gian và chính xác. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

I. Giới thiệu về lược đồ Hoocne

Phân tích đa thức thành nhân tử là kiến thức cơ bản cho các bài học về nhân chia đơn thức, đa thức. Đặc biệt trong các biểu thức phân số có chứa biến hay chia đa thức trong chương trình toán lớp 8 và các lớp sau.

Có rất nhiều cách để phân tích đa thức thành nhân tử. Tuy nhiên, có những bài toán đa thức các bạn học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc phân tích chúng thành nhân tử.

Chính vì vậy trong bài viết dưới đây Tài Liệu Học Thi giới thiệu tài liệu này để giúp các bạn học sinh tiếp cận được với phương pháp chia đa thức, phân tích đa thức nhân tử một cách tiết kiệm thời gian và chính xác.

II. Cách sử dụng lược đồ Hoocne

Sơ đồ Horner (Hoocne/ Hoắc – le/ Hắc – le) dùng để tìm đa thức thương và dư trong phép chia đa thức fleft( x right) cho đa thức x - alpha, khi đó ta thực hiện như sau:

Giả sử cho đa thức

fleft( x right) = {a_0}{x^n} + {a_1}{x^{n - 1}} + {a_2}{x^{n - 2}} + ... + {a_{n - 1}}{x^1} + {a_n}

Khi đó đa thức thương gleft( x right) = {b_0}{x^{n - 1}} + {b_1}{x^{n - 2}} + ... + {b_{n - 1}} và đa thức dư được xác định theo lược đồ sau:

Ta được cách làm theo các bước như sau:

Bước 1: Sắp xếp các hệ số của đa thức fleft( x right) theo ẩn giảm dần và đặt số alpha vào cột đầu tiên của hàng thứ 2. Nếu trong đa thức mà khuyết ẩn nào đó thì ta coi hệ số của nó bằng 0 và vẫn phải điền vào lược đồ.

Bước 2: Cột thứ 2 của hàng 2 ta hạ hệ số {a_0} ở hàng trên xuống. Đây chính là hệ số đầu tiên của gleft( x right) tìm được, tức là {b_0}.

Bước 3: Lấy số alpha nhân với hệ số vừa tìm được ở hàng 2 rồi cộng chéo với hệ số hàng 1 (Ví dụ nếu ta muốn tìm hệ số {b_1} ở hàng thứ hai, trước tiên ta sẽ lấy alpha nhân với hệ số {b_0} sau đó cộng với hệ số {a_1} ở hàng trên; tương tự như vậy nếu ta muốn tìm hệ số {b_2} ở hàng thứ hai, trước tiên ta sẽ lấy alpha nhân với hệ số {b_1} sau đó cộng với hệ số {a_2} ở hàng trên,….)

Quy tắc nhớ: NHÂN NGANG, CỘNG CHÉO.

Bước 4: Cứ tiếp tục như vậy cho tới hệ số cuối cùng và kết quả ta sẽ có

fleft( x right) = left( {x - alpha } right).gleft( x right) + r

hay

{a_0}{x^n} + {a_1}{x^{n - 1}} + {a_2}{x^{n - 2}} + ... + {a_{n - 1}}{x^1} + {a_n} = left( {x - alpha } right)left( {{b_0}{x^{n - 1}} + {b_1}{x^{n - 2}} + ... + {b_{n - 1}}} right) + r

* Chú ý:

+ Bậc của đa thức gleft( x right) luôn nhỏ hơn bậc của đa thức fleft( x right) 1 đơn vị vì đa thức chia x - alpha có bậc là 1.

+ Nếu r = 0 thì đa thức fleft( x right) chia hết cho đa thức gleft( x right)x = alpha sẽ là một nghiệm của đa thức fleft( x right). Trong trường hợp này chính là phân tích đa thức thành nhân tử. Để tìm được alpha, ta sẽ nhẩm một nghiệm nguyên của đa thức fleft( x right), alpha chính là nghiệm mà ta vừa nhẩm được.

Ví dụ 1: Thực hiện phép chia đa thức fleft( x right) = {x^4} - 2{x^3} - 3{x^2} + 7x - 2 cho đa thức x + 3.

Lời giải:

Lưu ý rằng: nếu chia cho đa thức x + 3 thì alpha = 3, còn nếu chia cho đa thức x + 3 thì alpha = - 3

Dựa vào hướng dẫn trên ta sẽ có sơ đồ Hoocne như sau:

Đa thức gleft( x right) tìm được ở đây chính là:

gleft( x right) = 1.{x^3} + left( { - 5} right).{x^2} + 12.x + left( { - 29} right)r = 85

Vậy khi chia đa thức fleft( x right) = {x^4} - 2{x^3} - 3{x^2} + 7x - 2 cho đa thức x + 3 ta được:

fleft( x right) = left( {x + 3} right)left( {{x^3} - 5{x^2} + 12x - 29} right) + 85

* Tuy nhiên không phải lúc nào bài toán cũng yêu cầu thực hiện phép chia đa thức bằng sơ đồ Hoocne. Vậy thì trong một số trường hợp sau đây ta có thể sử dụng sơ đồ:

+ Chia đa thức cho đa thức một cách nhanh nhất.

+ Tìm nghiệm của phương trình bậc 3, phương trình bậc 4, phương trình bậc cao.

+ Phân tích đa thức thành nhân tử (với những đa thức có bậc lớn hơn 2).

Ví dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình 2{x^3} - {x^2} - 5x - 2 = 0.

Lời giải:

Với phương trình này, khi ta bấm máy tính để tính nghệm sẽ được 3 nghiệm của phương trình này là x = - 1;x = 2;x = - frac{1}{2}.

Tuy nhiên, trong trình bày bài toán ta không thể viết “Theo máy tính ta được nghiệm của phương trình là….” mà ta sẽ đi phân tích đa thức fleft( x right) = 2{x^3} - {x^2} - 5x - 2 thành nhân tử.

Việc sử dụng máy tính sẽ cho ta biết được ít nhất 1 nghiệm nguyên của phương trình, từ đó ta có thể sử dụng sơ đồ Hoocne để biến đổi.

Phương trình trên có một nghiệm nguyên x = - 1 thì ta sẽ thực hiện phép chia đa thức fleft( x right) cho đa thức x + 1.

Dựa vào hướng dẫn trên ta sẽ có sơ đồ Hoocne như sau:

Vậy khi chia đa thức fleft( x right) = {x^4} - 2{x^3} - 3{x^2} + 7x - 2 cho đa thức x + 3 ta được:

fleft( x right) = left( {x + 1} right)left( {2{x^2} - 3x - 2} right)

Việc thực hiện sơ đồ Hoocne ta chỉ nên thực hiện trong nháp. Khi trình bày ta sẽ trình bày như sau:

2{x^3} - {x^2} - 5x - 2 = 0 Leftrightarrow left( {x + 1} right)left( {2{x^2} - 3x - 2} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x + 1 = 0\ 2{x^2} - 3x - 2 = 0 end{array} right.

Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x + 1 = 0\ left( {2x + 1} right)left( {x - 2} right) = 0 end{array} right. Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = - 1\ x = frac{{ - 1}}{2}\ x = 2 end{array} right.

III. Bài tập vận dụng chia đa thức cho đa thức

Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a, {x^3} - 4{x^2} + x + 6

b, {x^3} - 5{x^2} - 2x + 24

c, 2{x^4} - {x^3} - 17{x^2} + x + 15

d, 3{x^4} + 5{x^3} - 5{x^2} - 5x + 2

Bài 2: Thực hiện phép chia đa thức:

a, {x^5} + 6{x^4} + 3{x^2} - 2x - 10 cho x + 8

b, 2{x^7} - 8{x^5} + 3{x^3} - 9{x^2} - 10x + 1 cho x - 5

c, {x^4} + 12{x^2} - 25 cho 2x + 5

d, {x^5} - 7{x^4} + 8{x^3} - 4{x^2} - 10x + 13 cho x + 1

Bài 3: Giải các phương trình sau:

a, 2{x^4} - 5{x^3} + 6{x^2} - 5x + 2 = 0

b, left( {x + 2} right)left( {x - 3} right)left( {x + 4} right)left( {x - 6} right) + 6{x^2} = 0

c, left( {{x^2} + x + 2} right)left( {{x^2} + x + 3} right) = 6

d, 2{x^4} - 21{x^3} + 34{x^2} + 105x + 50 = 0

Bài viết liên quan